Tên dự án: Phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam
Số dự án: VNM/B7-301/IB/97/0234
Một bên là Cộng đồng Châu Âu, sau đây được gọi là “Cộng đồng” và đại diện bởi Ủy ban Cộng đồng Châu Âu, sau đây được gọi là “Ủy ban”, đại diện là Ông Chris Patten, Ủy viên Ủy ban.
Một bên là Chính phủ Việt Nam, sau đây được gọi là “Bên thụ hưởng”, đại diện bởi Tổng cục Du lịch Việt Nam, sau đây được gọi là “VNAT”, đại diện là Bà Võ Thị Thắng, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Việt Nam.
ĐÃ THOẢ THUẬN NHƯ SAU:
ĐIỀU 1: HIỆP ĐỊNH TÀI CHÍNH, NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG, VÀ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ HÀNH CHÍNH.
- Dự án được mô tả trong Điều 2 sẽ được thực hiện theo Hiệp định tài chính, Những Quy định và Điều kiện chung nêu trong Phụ lục I, và Quy định Kỹ thuật và Hành chính nêu trong Phụ lục II là một phần không thể tách rời của Hiệp định này.
- Hiệp định tài chính và Các quy định Kỹ thuật & Hành chính sẽ là cơ sở sửa đổi hoặc bổ sung các Điều khoản chung và trong trường hợp có bất đồng, sẽ là cơ sở để giải quyết.
ĐIỀU 2 BẢN CHẤT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG
Cộng đồng sẽ đóng góp khoản tài trợ cho ngân sách hoạt động của Dự án có tên gọi:
Số dự án: VNM/B7-301/IB/97/0234
Tên dự án: Phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam
Sau đây được gọi là “Dự án”, được mô tả trong các Quy định Kỹ thuật và Hành chính tại Phụ lục II.
ĐIỀU 3: CAM KẾT CỦA CỘNG ĐỒNG
Tổng chi phí của Dự án ước tính: 12.000.000 EURO
Số tiền Cộng đồng tài trợ không vượt quá: 10.800.000 EURO (mười triệu tám trăm nghìn EURO)
Hiệp định tài chính này có hiệu lực tới ngày hết hạn. Sau ngày đó, bất kỳ số ngân sách còn dư nào trong quỹ trợ cấp chương trình tài trợ của EC đều bị tự động huỷ bỏ. Tuy nhiên, tuỳ hoàn cảnh cụ thể, nếu Bên thụ hưởng yêu cầu gia hạn và giải trình một cách thoả đáng, thì Ủy ban có thể chấp thuận gia hạn thêm một khoảng thời gian phù hợp.
Đối với dự án này, ngày hết hạn của Hiệp định Tài chính là ngày 31/6/2008.
ĐIỀU 4: CAM KẾT CỦA BÊN THỤ HƯỞNG
Bên thụ hưởng sẽ đóng góp không quá 1.200.000 EURO (một triệu hai trăm nghìn EURO) cho Dự án.
Đóng góp của Bên thụ hưởng có thể bằng hienẹ vật và được mô tả trong Phụ lục II của Hiệp định tài chính này.
ĐIỀU 5: THƯ TÍN
Mọi thư tín liên quan đến quá trình thực hiện Hiệp định này phải ghi số, tên của Dự án và gửi về:
a) Đối với CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU:
Uỷ ban của Cộng đồng Châu Âu,
Văn phòng hợp tác viện trợ Châu Âu
Direction D,
Rue de la Loi 200,
B-1049, Brussels, Bỉ
Thông qua
Phái đoàn Cộng đồng Châu Âu
Trung tâm Metropole
56 Phố Lý Thái Tổ
Hà Nội, Việt nam
b) Đối với BÊN THỤ HƯỞNG:
Tổng cục Du lịch Việt Nam
80 Quán Sứ,
Hà Nội, Việt nam
ĐIỀU 6: CÁC VĂN BẢN GỐC
Hiệp định này được làm thành (03) ba bản, (02) hai bản cho Uỷ ban và (01) bản cho Bên thụ hưởng, (03) ba bản đều có giá trị như nhau.
ĐIỀU 7: HIỆU LỰC CỦA HIỆP ĐỊNH
Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày được các bên ký. Nếu bên nào muốn huỷ bỏ Hiệp định phải thông báo cho các bên kia bằng văn bản. Trong trường hợp đó, việc huỷ bỏ phải tuân thủ những điều kiện bắt buộc nêu trong những thoả thuận hoặc hợp đồng đã được ký kết trong khuôn khổ Hiệp định này.
KÝ KẾT
Hiệp định này được người đại diện có đầy đủ thẩm quyền, có tên dưới đây, ký kết.